Kê khai thuế cho thuê xe ô tô là việc bên cho thuê xe khai doanh thu với cơ quan thuế và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo đúng kỳ khai. Từ năm 2026, cá nhân và hộ kinh doanh cho thuê xe ô tô có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và TNCN, nhưng vẫn phải khai doanh thu theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Khung pháp lý thay đổi lớn trong năm 2026. Thuế khoán bị bãi bỏ từ 01/01/2026, Thông tư 18/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC từ ngày 05/03/2026, và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 chuyển cách tính thuế TNCN sang phần doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu đồng. Tờ khai 01/TTS dùng cho xe cho thuê trước đây được thay bằng Mẫu 01/CNKD.

Kê khai thuế cho thuê xe ô tô là gì và ai phải kê khai?

Kê khai thuế cho thuê xe ô tô là thủ tục bên cho thuê lập tờ khai, kê doanh thu và số thuế phát sinh từ hợp đồng thuê xe, rồi nộp cho cơ quan thuế quản lý. Mọi chủ thể có thu nhập từ cho thuê xe ô tô đều phải kê khai, kể cả khi doanh thu chưa vượt ngưỡng phải nộp thuế.

Kê khai thuế cho thuê xe ô tô

Bốn nhóm chủ thể phải kê khai thuế cho thuê xe ô tô:

Chủ thể

Cách thức kê khai

Loại thuế

Cá nhân có xe cho thuê, không đăng ký hộ kinh doanh

Tự khai trực tiếp với cơ quan thuế, hoặc để tổ chức đi thuê khai thay

GTGT, TNCN

Hộ kinh doanh cho thuê xe

Tự khai theo phương pháp kê khai (thuế khoán đã bãi bỏ từ 01/01/2026)

GTGT, TNCN

Doanh nghiệp, hợp tác xã cho thuê xe

Tự khai theo kỳ tháng hoặc quý, quyết toán năm

GTGT, TNDN

Tổ chức đi thuê xe của cá nhân

Khai thay, nộp thay nếu hợp đồng có thỏa thuận

GTGT, TNCN của bên cho thuê

Kế toán xác định loại hình cho thuê trước khi kê khai, vì loại hình quyết định tỷ lệ thuế:

  • Cho thuê xe tự lái là giao xe cho bên thuê tự điều khiển, không bố trí người lái. Luật Đường bộ 2024 (sửa đổi 2025) quy định bên cho thuê xe tự lái phải ký hợp đồng với bên thuê và lưu bản sao giấy phép lái xe của bên thuê. Thuế áp dụng theo nhóm cho thuê tài sản.
  • Cho thuê xe kèm lái xe là bên cho thuê cung cấp cả xe và người lái để chở người hoặc hàng. Thuế áp dụng theo nhóm vận tải, và hoạt động này phải đáp ứng điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
  • Cho doanh nghiệp thuê xe dài hạn (thường là xe cá nhân cho công ty thuê làm xe đưa đón) vẫn là cho thuê tài sản. Doanh nghiệp đi thuê thường khai thay, nộp thay thuế cho chủ xe theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Cho thuê xe ô tô phải nộp những loại thuế nào?

Cá nhân và hộ kinh doanh cho thuê xe ô tô nộp hai loại thuế: thuế GTGT và thuế TNCN. Doanh nghiệp cho thuê xe nộp thuế GTGT và thuế TNDN. Lệ phí môn bài không còn áp dụng từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 198/2025/QH15.

Thuế GTGT của cá nhân, hộ kinh doanh tính theo tỷ lệ % trên toàn bộ doanh thu khi doanh thu năm vượt 500 triệu đồng. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10% trên giá cho thuê chưa thuế.

Thuế TNCN của cá nhân, hộ kinh doanh tính trên phần doanh thu vượt 500 triệu đồng (phương pháp tỷ lệ), hoặc trên thu nhập tính thuế bằng doanh thu trừ chi phí (phương pháp thu nhập). Đây là điểm khác cơ bản so với cách tính trước năm 2026, khi thuế TNCN tính trên toàn bộ doanh thu.

Thuế TNDN chỉ áp dụng với doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ chi phí được trừ, gồm khấu hao xe, lãi vay mua xe, bảo hiểm, bảo dưỡng, phí đường bộ và tiền lương lái xe.

Ngưỡng doanh thu 500 triệu đồng áp dụng thế nào khi cho thuê xe?

Cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê xe ô tô có doanh thu từ 500.000.000 đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Ngưỡng này áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Kế toán xác định ngưỡng theo ba nguyên tắc:

  1. Cộng toàn bộ doanh thu kinh doanh trong năm dương lịch của cá nhân, không tách riêng từng xe hay từng hợp đồng. Chủ xe có 3 xe cho thuê, mỗi xe thu 200 triệu đồng/năm, có tổng doanh thu 600 triệu đồng và vượt ngưỡng.
  2. Doanh thu là tiền thuê theo hợp đồng, gồm cả phụ phí (giao nhận xe, quá giờ, quá km, vệ sinh xe). Tiền đặt cọc chưa phải doanh thu cho đến khi được cấn trừ vào tiền thuê.
  3. Hợp đồng thuê nhiều năm trả trước được phân bổ doanh thu theo số năm thuê để xác định ngưỡng của từng năm.

Doanh thu dưới ngưỡng vẫn phải kê khai. Cá nhân, hộ kinh doanh không phát sinh thuế khai doanh thu theo Mẫu 01/TKN-CNKD ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC. Khi doanh thu thực tế trong năm vượt 500 triệu đồng, kế toán khai bổ sung theo Mẫu 01/CNKD và nộp thuế cho phần phát sinh.

Hợp đồng cho thuê ký trước 01/01/2026 có thời hạn còn lại trên 6 tháng và đã nộp thuế trước được điều chỉnh lại doanh thu theo quy định mới. Phần doanh thu năm 2025 vẫn khai điều chỉnh theo Mẫu 01/TTS của Thông tư 40/2021/TT-BTC, theo điều khoản chuyển tiếp tại Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Cách tính thuế cho thuê xe ô tô của cá nhân, hộ kinh doanh

Cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê xe tự lái nộp thuế GTGT 5% trên toàn bộ doanh thu và thuế TNCN 5% trên phần doanh thu vượt 500 triệu đồng. Cho thuê xe kèm lái xe áp dụng tỷ lệ GTGT 3% và TNCN 1,5%.

Bảng tỷ lệ thuế áp dụng cho hoạt động cho thuê xe ô tô

Loại hình

Nhóm ngành

Tỷ lệ GTGT (trên toàn bộ doanh thu)

Tỷ lệ TNCN (trên phần vượt 500 triệu đồng)

Cho thuê xe tự lái

Cho thuê tài sản

5%

5%

Cho thuê xe kèm lái xe

Vận tải

3%

1,5%

Tỷ lệ TNCN theo Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Thông tư 152/2025/TT-BTC. Tỷ lệ GTGT theo phụ lục danh mục ngành nghề tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu.

Phương pháp 1: tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu

Phương pháp tỷ lệ áp dụng cho doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng. Hộ kinh doanh chỉ cần mở sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

Thuế GTGT = Tổng doanh thu × Tỷ lệ GTGT

Thuế TNCN = (Tổng doanh thu − 500.000.000 đồng) × Tỷ lệ TNCN

Ví dụ 1 — cho thuê xe tự lái, doanh thu năm 900.000.000 đồng:

  • Thuế GTGT = 900.000.000 × 5% = 45.000.000 đồng.
  • Thuế TNCN = (900.000.000 − 500.000.000) × 5% = 20.000.000 đồng.
  • Tổng thuế phải nộp = 65.000.000 đồng, tương đương 7,22% doanh thu.

Ví dụ 2 — cho thuê xe kèm lái xe, doanh thu năm 900.000.000 đồng:

  • Thuế GTGT = 900.000.000 × 3% = 27.000.000 đồng.
  • Thuế TNCN = (900.000.000 − 500.000.000) × 1,5% = 6.000.000 đồng.
  • Tổng thuế phải nộp = 33.000.000 đồng, tương đương 3,67% doanh thu.

Phương pháp 2: tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế

Phương pháp thu nhập tính thuế TNCN bằng thuế suất nhân với phần doanh thu trừ chi phí hợp lý. Thuế GTGT vẫn tính theo tỷ lệ % trên doanh thu như phương pháp 1.

Thuế TNCN = (Doanh thu − Chi phí hợp lý) × Thuế suất

Doanh thu năm

Phương pháp được áp dụng

Thuế suất TNCN theo thu nhập

Từ 500 triệu đồng trở xuống

Không nộp thuế

—

Trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng

Chọn phương pháp 1 hoặc 2, giữ ổn định 2 năm liên tục

15%

Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng

Bắt buộc phương pháp 2

17%

Trên 50 tỷ đồng

Bắt buộc phương pháp 2

20%

Phương pháp thu nhập yêu cầu hộ kinh doanh mở đủ 4 sổ: sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; sổ chi tiết doanh thu, chi phí; sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; và sổ chi tiết tiền. Chi phí hợp lý của xe cho thuê gồm khấu hao xe, lãi vay mua xe, bảo hiểm vật chất và trách nhiệm dân sự, phí sử dụng đường bộ, đăng kiểm, bảo dưỡng, sửa chữa, phí định vị GPS và phí nền tảng.

Ví dụ 3 — so sánh hai phương pháp, xe tự lái, doanh thu 1.000.000.000 đồng, chi phí hợp lý có chứng từ 300.000.000 đồng:

  • Phương pháp 1: TNCN = (1.000.000.000 − 500.000.000) × 5% = 25.000.000 đồng.
  • Phương pháp 2: TNCN = (1.000.000.000 − 300.000.000) × 15% = 105.000.000 đồng.

Ở mức doanh thu 1 tỷ đồng, phương pháp 2 chỉ có lợi hơn khi chi phí hợp lý vượt 833.333.333 đồng (83,3% doanh thu). Hầu hết hộ cho thuê xe tự lái có biên lợi nhuận cao nên chọn phương pháp tỷ lệ. Bạn nên tính thử cả hai phương án trên số liệu sổ sách trước khi đăng ký, vì phương pháp đã chọn phải giữ ổn định 2 năm.

Hồ sơ kê khai thuế cho thuê xe ô tô gồm những gì?

Hồ sơ kê khai thuế cho thuê xe ô tô của cá nhân, hộ kinh doanh từ ngày 05/03/2026 dùng Mẫu 01/CNKD theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. Mẫu 01/TTS không còn dùng cho doanh thu phát sinh từ năm 2026.

Trường hợp

Tờ khai chính

Tài liệu kèm theo

Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm

Mẫu 01/CNKD

Mẫu 01/BK-STK (kê khai tài khoản nhận tiền) gửi cùng tờ khai đầu tiên trong năm

Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống

Mẫu 01/TKN-CNKD (thông báo doanh thu, không phát sinh thuế)

Mẫu 01/BK-STK

Hộ kinh doanh tính thuế TNCN theo phương pháp thu nhập

Mẫu 01/CNKD theo kỳ

Quyết toán TNCN cuối năm theo Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT

Tổ chức đi thuê khai thay, nộp thay

Mẫu 01/TCKT

Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê kèm theo tờ khai; bản sao hợp đồng thuê xe có điều khoản khai thay

Thay đổi địa điểm giữ xe, tạm ngừng, chấm dứt cho thuê

Mẫu 01/TB-ĐĐKD

Cơ quan thuế xác nhận bằng Mẫu 02/TB-ĐĐKD

Mẫu 01/BK-STK là điểm mới bắt buộc từ năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai toàn bộ tài khoản ngân hàng và ví điện tử dùng để nhận tiền thuê xe. Hộ đang hoạt động gửi mẫu này trước ngày 20/04/2026 hoặc cùng tờ khai đầu tiên trong năm. Mỗi lần mở thêm hoặc đóng tài khoản, kế toán thông báo lại.

Bộ chứng từ kế toán lưu kèm hồ sơ khai thuế cho thuê xe gồm:

  • Hợp đồng thuê xe và phụ lục, có thông tin biển số, thời hạn thuê, đơn giá, phương thức thanh toán.
  • Giấy chứng nhận đăng ký xe đứng tên bên cho thuê, hoặc hợp đồng ủy quyền khai thác xe.
  • Bản sao giấy phép lái xe của bên thuê (bắt buộc với xe tự lái theo Luật Đường bộ).
  • Sao kê tài khoản nhận tiền thuê xe, đối chiếu khớp với doanh thu trên tờ khai.
  • Hóa đơn điện tử đã xuất, nếu thuộc diện sử dụng hóa đơn.

Thời hạn kê khai và nộp thuế cho thuê xe ô tô là khi nào?

Thời hạn nộp tờ khai thuế cho thuê xe ô tô theo quý là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý sau; theo tháng là ngày 20 của tháng sau. Thời hạn nộp tiền thuế trùng với ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai, theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Kỳ khai

Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế

Ví dụ năm 2026

Theo quý

Ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý sau

Quý III/2026: chậm nhất 31/10/2026

Theo tháng

Ngày 20 của tháng sau

Tháng 9/2026: chậm nhất 20/10/2026

Quyết toán thuế TNCN (hộ chọn phương pháp thu nhập)

Ngày 31/03 năm sau

Năm 2026: chậm nhất 31/03/2027

Tổ chức đi thuê khai thay

Theo kỳ thanh toán tiền thuê ghi trong hợp đồng

Trả tiền thuê 6 tháng/lần: khai theo từng lần trả

Phần lớn hộ, cá nhân cho thuê xe ô tô khai theo quý. Trường hợp thuộc diện khai theo tháng, cơ quan thuế quản lý sẽ thông báo; kế toán đối chiếu thông báo này trước kỳ khai đầu năm.

Khi thời hạn rơi vào ngày nghỉ, ngày lễ, thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo. Riêng kỳ khai quý I/2026, Cục Thuế hướng dẫn nộp chậm nhất ngày 20/04/2026 do giai đoạn chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai.

Nộp chậm tờ khai bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Nộp chậm tiền thuế phát sinh tiền chậm nộp tính theo số ngày chậm. Mức phạt của hộ, cá nhân kinh doanh bằng một nửa mức phạt áp dụng cho tổ chức.

Các bước kê khai thuế cho thuê xe ô tô qua cổng thuế điện tử

Cá nhân, hộ kinh doanh kê khai thuế cho thuê xe ô tô qua ứng dụng eTax Mobile hoặc Cổng thông tin thuế điện tử của Cục Thuế, đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID mức 2. Số định danh cá nhân thay thế mã số thuế cá nhân theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.

  1. Chốt doanh thu kỳ khai. Kế toán tổng hợp doanh thu từ sổ doanh thu, đối chiếu với sao kê các tài khoản đã khai tại Mẫu 01/BK-STK. Doanh thu ghi nhận theo thời điểm hoàn thành dịch vụ cho thuê hoặc thời điểm lập hóa đơn.
  2. Xác định nhóm ngành và tỷ lệ. Chọn "cho thuê tài sản" với xe tự lái, "vận tải" với xe kèm lái xe. Hộ vừa cho thuê tự lái vừa chạy kèm lái phải theo dõi doanh thu riêng từng nhóm.
  3. Đăng nhập và chọn tờ khai. Vào mục Khai thuế, chọn Mẫu 01/CNKD (hoặc 01/TKN-CNKD nếu doanh thu không vượt ngưỡng), chọn kỳ tính thuế tháng hoặc quý.
  4. Nhập chỉ tiêu. Ghi doanh thu phát sinh trong kỳ vào đúng dòng ngành nghề. Hệ thống tự tính số thuế GTGT và TNCN theo tỷ lệ; kế toán kiểm tra lại bằng công thức ở phần cách tính thuế.
  5. Đính kèm tài liệu. Nộp kèm Mẫu 01/BK-STK với tờ khai đầu tiên trong năm. Lưu bản điện tử hợp đồng thuê xe để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
  6. Ký và nộp tờ khai. Xác thực bằng mã OTP hoặc chữ ký số; tải về thông báo tiếp nhận và thông báo chấp nhận hồ sơ.
  7. Nộp tiền thuế. Chọn mục Nộp thuế, lập giấy nộp tiền theo số thuế đã khai, thanh toán qua ngân hàng liên kết trước hạn nộp. Lưu chứng từ nộp thuế cùng hồ sơ kỳ khai.

Tổ chức đi thuê xe khai thay thực hiện tương tự bằng tài khoản thuế điện tử của tổ chức, chọn Mẫu 01/TCKT và ghi số định danh của từng cá nhân cho thuê trên chứng từ nộp thuế.

Doanh nghiệp cho thuê xe ô tô kê khai thuế như thế nào?

Doanh nghiệp cho thuê xe ô tô kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%, tạm nộp thuế TNDN theo quý và quyết toán TNDN theo năm. Doanh nghiệp không áp dụng ngưỡng 500 triệu đồng; mọi khoản doanh thu cho thuê xe đều chịu thuế.

Thuế GTGT của doanh nghiệp cho thuê xe

Thuế GTGT phải nộp bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Thuế đầu ra tính 10% trên giá cho thuê chưa thuế ghi trên hóa đơn điện tử. Thuế đầu vào gồm thuế GTGT khi mua xe, phụ tùng, dịch vụ bảo dưỡng, nhiên liệu (nếu giá thuê bao gồm nhiên liệu) và phí nền tảng đặt xe.

Hóa đơn đầu vào từ 5.000.000 đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ, theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15. Doanh nghiệp có doanh thu năm trước từ 50 tỷ đồng trở xuống khai GTGT theo quý; trên 50 tỷ đồng khai theo tháng.

Thuế TNDN và chi phí khấu hao xe

Thuế suất TNDN phổ thông là 20%. Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 áp dụng thuế suất 15% cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng và 17% cho doanh nghiệp có tổng doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng.

Khấu hao xe là khoản chi phí lớn nhất của doanh nghiệp cho thuê xe. Quy định khống chế phần nguyên giá vượt 1,6 tỷ đồng của xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống không áp dụng với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn và cho thuê xe, vì xe là tài sản trực tiếp tạo doanh thu. Điều kiện là xe đăng ký đúng mục đích kinh doanh và có hợp đồng cho thuê chứng minh.

Doanh nghiệp đi thuê xe của cá nhân

Doanh nghiệp thuê xe của cá nhân được tính tiền thuê vào chi phí được trừ khi có đủ ba điều kiện:

  • Hợp đồng thuê xe ghi rõ biển số, thời hạn, đơn giá và bên chịu trách nhiệm kê khai thuế.
  • Chứng từ trả tiền thuê; khoản thanh toán từ 5.000.000 đồng trở lên chuyển khoản qua ngân hàng.
  • Chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu hợp đồng thỏa thuận doanh nghiệp nộp thay), hoặc Bảng kê 01/TNDN kèm chứng từ cá nhân tự nộp thuế.

Khi hợp đồng thỏa thuận tiền thuê bao gồm thuế, chi phí được trừ là tổng tiền thuê bao gồm phần thuế doanh nghiệp nộp thay. Chi phí xăng dầu, sửa chữa xe đi thuê được trừ nếu hợp đồng ghi rõ bên đi thuê chịu các khoản này.

Kế toán cần kiểm tra gì để tránh sai sót khi kê khai thuế cho thuê xe?

Kế toán kiểm tra năm điểm trước mỗi kỳ khai thuế cho thuê xe ô tô: phân loại đúng nhóm ngành, khớp doanh thu với sao kê, đúng ngưỡng hóa đơn điện tử, đủ hồ sơ hợp đồng, và đúng phương pháp đã đăng ký. Sai một trong năm điểm này là nguyên nhân phổ biến dẫn đến truy thu và xử phạt.

  • Phân loại nhóm ngành. Xe tự lái khai nhóm cho thuê tài sản (5% + 5%); xe kèm lái khai nhóm vận tải (3% + 1,5%). Khai nhầm xe tự lái sang nhóm vận tải làm thiếu thuế phải nộp.
  • Đối chiếu doanh thu với dòng tiền. Tổng doanh thu trên tờ khai khớp với tổng tiền nhận qua các tài khoản tại Mẫu 01/BK-STK, sau khi trừ tiền đặt cọc đã hoàn trả. Cơ quan thuế đối chiếu dữ liệu ngân hàng với tờ khai.
  • Ngưỡng hóa đơn điện tử. Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1.000.000.000 đồng trở lên phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền. Đăng ký sử dụng trong 30 ngày kể từ khi đạt ngưỡng.
  • Doanh thu qua nền tảng số. Doanh thu cho thuê xe qua ứng dụng đặt xe có chức năng thanh toán đã được nền tảng khấu trừ thuế; kế toán đối chiếu chứng từ khấu trừ để tránh khai trùng số thuế đã nộp.
  • Phương pháp tính thuế ổn định. Hộ có doanh thu 500 triệu đến 3 tỷ đồng giữ phương pháp đã chọn đủ 2 năm. Khi doanh thu vượt 3 tỷ đồng, chuyển bắt buộc sang phương pháp thu nhập và mở đủ 4 loại sổ.

Các tình huống ngoài quy trình chuẩn, như khai thay, cho thuê qua nền tảng, doanh thu sát ngưỡng, và phương án thuê xe có hóa đơn cho doanh nghiệp, được trình bày ở các phần dưới đây. Xuất Hóa Đơn Cho Thuê Xe Như Thế Nào?

Cho thuê xe ô tô doanh thu dưới 500 triệu đồng có phải kê khai không?

Có. Cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê xe có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống vẫn khai doanh thu theo Mẫu 01/TKN-CNKD, dù không phát sinh thuế GTGT và TNCN. Tờ khai này là căn cứ để cơ quan thuế xác nhận doanh thu dưới ngưỡng.

Cho thuê xe ô tô có bắt buộc đăng ký hộ kinh doanh không?

Không bắt buộc với cá nhân cho thuê xe tự lái quy mô nhỏ. Cá nhân có thể chỉ đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế bằng số định danh cá nhân. Hoạt động cho thuê xe kèm lái xe là kinh doanh vận tải, phải đăng ký kinh doanh (hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp), đáp ứng điều kiện kinh doanh vận tải và được cấp phù hiệu xe.

Cá nhân cho công ty thuê xe thì ai nộp thuế?

Cá nhân cho thuê xe là người nộp thuế. Công ty đi thuê được khai thay, nộp thay theo Mẫu 01/TCKT nếu hợp đồng có điều khoản thỏa thuận. Khi công ty khai thay, cá nhân không khai lại phần doanh thu đó, nhưng doanh thu này vẫn được cộng để xác định ngưỡng 500 triệu đồng của cá nhân.

Cho thuê xe qua ứng dụng đặt xe có phải tự khai thuế không?

Nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng và thanh toán thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế cho chủ xe theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP. Chủ xe vẫn tự khai phần doanh thu nhận trực tiếp ngoài nền tảng, và tổng hợp toàn bộ doanh thu để đối chiếu ngưỡng.

Cho thuê xe tự lái có được trừ chi phí khấu hao khi tính thuế không?

Có, nếu hộ kinh doanh chọn phương pháp thu nhập. Phương pháp tỷ lệ trên doanh thu không trừ bất kỳ chi phí nào, kể cả khấu hao xe, lãi vay và bảo hiểm.

Thu nhập cho thuê xe có phải quyết toán thuế TNCN cuối năm không?

Hộ, cá nhân nộp thuế theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu không quyết toán thuế TNCN. Hộ, cá nhân nộp thuế theo phương pháp thu nhập quyết toán thuế TNCN cuối năm theo Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT.

Doanh nghiệp thuê xe có hóa đơn: phương án giảm thủ tục kê khai

Doanh nghiệp thuê xe ô tô của một đơn vị vận tải có xuất hóa đơn điện tử không phải khai thay, nộp thay thuế cho chủ xe và không phải lập Bảng kê 01/TNDN. Tiền thuê xe có hóa đơn hợp lệ, thanh toán chuyển khoản, được tính vào chi phí được trừ; thuế GTGT trên hóa đơn được khấu trừ nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

So với thuê xe của cá nhân, phương án này bỏ được ba việc của bộ phận kế toán: thu thập giấy tờ xe và căn cước của chủ xe, khai Mẫu 01/TCKT theo từng kỳ thanh toán, và theo dõi ngưỡng 500 triệu đồng của từng cá nhân cho thuê.

TRAVELCAR (Công ty TNHH vận tải và du lịch Nắng Vàng) cung cấp dịch vụ thuê xe kèm lái xe theo hợp đồng cho doanh nghiệp, phù hợp các nhu cầu sau:

Nhu cầu của doanh nghiệp

Dịch vụ TRAVELCAR

Xe phục vụ ban giám đốc, đi công tác thường xuyên theo hợp đồng tháng

Thuê xe ký tháng, dài hạn

Đưa đón nhân viên theo ca, theo tuyến cố định

Xe đưa đón công nhân viên

Đón tiếp khách, đối tác tại sân bay

Xe đưa đón sân bay

Công tác, khảo sát dự án ngoại tỉnh

Thuê xe đi tỉnh

Du lịch, hội nghị, team building cho nhân viên

Cho thuê xe du lịch

Doanh nghiệp chọn loại xe theo số người đi: thuê xe 4 chỗ hoặc thuê xe 7 chỗ cho đoàn công tác nhỏ, thuê xe 16 chỗ cho nhóm phòng ban, thuê xe 29 chỗ và thuê xe 45 chỗ cho đưa đón tập thể. Kế toán lưu hợp đồng thuê xe, hóa đơn điện tử và chứng từ chuyển khoản trong cùng bộ hồ sơ chi phí của kỳ.

Với TravelCar.vn, bạn sẽ có dịch vụ thuê xe ô tô, tour và đặt vé máy bay lý tưởng nhất. Tất cả có tại đây.