Dịch vụ thuê xe cho đối tác nước ngoài là dịch vụ vận tải hành khách theo hợp đồng, trong đó đơn vị vận tải cung cấp xe và tài xế để đưa đón khách, đối tác người nước ngoài trong thời gian làm việc tại Việt Nam. Khoản chi này hợp lệ về thuế khi có đủ 4 chứng từ: hợp đồng vận tải bằng văn bản, danh sách hành khách, hóa đơn GTGT điện tử và chứng từ chuyển khoản cho mọi lần thanh toán từ 5.000.000 đồng trở lên.
Thuế suất GTGT áp dụng cho dịch vụ thuê xe tại Việt Nam là 8% đến hết ngày 31/12/2026, không phải 0%, kể cả khi bên trả tiền là công ty nước ngoài.
Dịch vụ thuê xe cho đối tác nước ngoài là gì?
Dịch vụ thuê xe cho đối tác nước ngoài là việc doanh nghiệp hoặc tổ chức thuê xe ô tô, thường kèm tài xế, để phục vụ việc di chuyển của khách nước ngoài trong một chương trình làm việc đã xác định. Hình thức thuê quyết định loại hợp đồng, loại hóa đơn và rủi ro pháp lý của bạn.
|
Tiêu chí |
Thuê xe kèm tài xế |
Thuê xe tự lái |
|---|---|---|
|
Bản chất pháp lý |
Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng |
Cho thuê tài sản |
|
Điều kiện bên cho thuê |
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, xe dán phù hiệu "XE HỢP ĐỒNG" |
Đăng ký kinh doanh cho thuê xe |
|
Người điều khiển |
Tài xế của đơn vị vận tải |
Nhân viên của bạn hoặc đối tác (cần giấy phép lái xe hợp lệ tại Việt Nam) |
|
Trách nhiệm khi có sự cố |
Đơn vị vận tải chịu chính |
Bên thuê chịu phần lớn |
|
Mức độ phù hợp với đối tác nước ngoài |
Cao |
Thấp |
Bạn nên chọn xe kèm tài xế khi đón đối tác nước ngoài. Đối tác không phải tự lái trên hệ thống giao thông lạ, còn hồ sơ của bạn gắn với một đơn vị vận tải có giấy phép và có nghĩa vụ xuất hóa đơn.
Ai đứng tên bên thuê xe trên hợp đồng?
Bên đứng tên thuê xe là bên trả tiền và nhận hóa đơn; bạn cần xác định điểm này trước khi xin báo giá.
|
Trường hợp |
Bên thuê |
Đồng tiền trong hợp đồng |
Thông tin người mua trên hóa đơn |
Chi phí ghi nhận ở đâu |
|---|---|---|---|---|
|
A |
Doanh nghiệp Việt Nam đứng ra tiếp đón |
Đồng Việt Nam |
Tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam |
Sổ sách doanh nghiệp Việt Nam |
|
B |
Tổ chức nước ngoài (người không cư trú) tự thuê |
Được ghi giá và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản |
Tên, địa chỉ của tổ chức nước ngoài |
Không thuộc sổ sách doanh nghiệp Việt Nam |
Trường hợp B được phép ghi giá bằng ngoại tệ vì người cư trú được báo giá, định giá và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp dịch vụ cho người không cư trú, theo Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN. Trường hợp A phải dùng đồng Việt Nam.
Nên chọn loại xe nào theo số lượng đối tác?

Loại xe phù hợp được xác định bằng tổng số người đi xe cộng với khoảng trống cho hành lý. Bạn áp dụng công thức sau khi lập kế hoạch:
Số ghế cần = (số khách + người đi kèm như phiên dịch, nhân viên phụ trách) × 1,3 nếu chuyến có đón tiễn sân bay với hành lý ký gửi; dùng hệ số 1,0 cho các chuyến nội thành không có vali.
|
Số người đi xe |
Chuyến sân bay (có vali) |
Chuyến nội thành, công tác |
Lưu ý |
|---|---|---|---|
|
1–2 |
Xe 5 chỗ |
Xe 5 chỗ (sedan) |
Phù hợp lãnh đạo cấp cao |
|
3–4 |
Xe 7 chỗ |
Xe 5–7 chỗ |
Xe 7 chỗ còn khoang hành lý nhỏ khi đủ khách |
|
5–8 |
Xe 16 chỗ |
Xe 9 chỗ limousine hoặc 16 chỗ |
Xe 9 chỗ hạn chế vali cỡ lớn |
|
9–16 |
Xe 29 chỗ |
Xe 16–29 chỗ |
Kiểm tra khoang hành lý dưới gầm |
|
17–35 |
Xe 45 chỗ |
Xe 29–45 chỗ |
Chia 2 xe nếu lịch trình tách đoàn |
Ví dụ áp dụng: đoàn 6 khách và 1 phiên dịch đi từ sân bay cần 7 × 1,3 = 9,1 ghế, nên bạn chọn xe 16 chỗ thay vì xe 9 chỗ.
Xe từ 8 chỗ trở lên (không kể chỗ tài xế) chỉ được đón, trả đúng hành khách và đúng địa điểm ghi trong hợp đồng, không được gom thêm khách ngoài danh sách, theo Nghị định 158/2024/NĐ-CP. Quy định này bảo vệ đối tác của bạn: xe phục vụ riêng đoàn trong suốt hành trình.
Hợp đồng thuê xe cho đối tác nước ngoài cần những nội dung nào?
Hợp đồng thuê xe kèm tài xế là hợp đồng vận tải hành khách, phải ký bằng văn bản giấy hoặc hợp đồng điện tử trước khi xe chạy, và phải có tối thiểu thông tin của đơn vị vận tải (tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế, người đại diện ký) cùng thông tin người thuê vận tải, theo Điều 7 và Điều 17 Nghị định 158/2024/NĐ-CP.
Bạn đối chiếu hợp đồng theo checklist sau trước khi ký:
- Thông tin đơn vị vận tải: tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế, người đại diện và số định danh cá nhân.
- Thông tin bên thuê: tên tổ chức, mã số thuế (nếu có), địa chỉ, điện thoại, người liên hệ.
- Thời gian thực hiện: ngày giờ đón, ngày giờ kết thúc.
- Địa điểm đón, trả và hành trình chi tiết theo từng ngày.
- Loại xe, số chỗ, biển kiểm soát (bổ sung khi điều xe).
- Số lượng hành khách và danh sách hành khách kèm theo; với người nước ngoài, ghi họ tên theo hộ chiếu và số hộ chiếu.
- Giá cước, các khoản đã bao gồm và chưa bao gồm, thuế suất GTGT.
- Phương thức thanh toán: chuyển khoản, số tài khoản đứng tên đơn vị vận tải, thời hạn thanh toán.
- Điều khoản phát sinh: đơn giá giờ ngoài, km ngoài, phụ phí ngày lễ.
- Điều khoản hủy, đổi lịch và mức phạt.
- Ngôn ngữ hợp đồng: song ngữ Việt – Anh, ghi rõ bản tiếng Việt được ưu tiên khi có khác biệt.
Tài xế phải mang theo hợp đồng và danh sách hành khách có dấu xác nhận của đơn vị vận tải, hoặc có thiết bị truy cập hợp đồng điện tử; đơn vị vận tải lưu hợp đồng kèm danh sách hành khách tối thiểu 03 năm, theo Nghị định 158/2024/NĐ-CP.
Giá thuê xe cho đối tác nước ngoài gồm những khoản nào?
Giá thuê xe gồm cước vận chuyển cơ bản cộng các khoản phụ phí phát sinh theo hành trình, sau đó cộng thuế GTGT. Khoản nào không ghi trong báo giá thường phát sinh dưới dạng thu tiền mặt không có hóa đơn, nên bạn yêu cầu nhà xe ghi rõ từng dòng "đã bao gồm" hoặc "chưa bao gồm".
|
Khoản mục |
Cách tính phổ biến |
Ghi chú kế toán |
|---|---|---|
|
Cước cơ bản |
Theo ngày (8–10 giờ, giới hạn km) hoặc theo chuyến |
Dòng chính trên hóa đơn |
|
Phí cầu đường, cao tốc |
Theo thực tế tuyến đường |
Nên gộp vào giá trọn gói để có một hóa đơn |
|
Phí đỗ xe, phí vào sân bay |
Theo thực tế |
Thường bị bỏ sót trong báo giá |
|
Phụ phí ngoài giờ |
Đơn giá × số giờ vượt |
Cần biên bản xác nhận giờ |
|
Phụ phí km vượt |
Đơn giá × số km vượt |
Cần xác nhận số km đầu – cuối |
|
Lưu đêm tài xế |
Theo đêm khi đi tỉnh |
Ghi vào cước, không chi riêng cho tài xế |
|
Phụ phí lễ, Tết |
Tỷ lệ % trên cước |
Ghi rõ ngày áp dụng |
|
Thuế GTGT |
8% trên giá chưa thuế (đến 31/12/2026) |
Tách dòng thuế trên hóa đơn |
Ví dụ tính giá (số liệu giả định để minh họa cách tính, không phải bảng giá): chương trình 3 ngày, xe 16 chỗ.
|
Khoản mục |
Cách tính |
Thành tiền (đồng) |
|---|---|---|
|
Cước cơ bản |
3.500.000 × 3 ngày |
10.500.000 |
|
Phí cầu đường, cao tốc |
Theo tuyến |
900.000 |
|
Phụ phí ngoài giờ |
150.000 × 2 giờ |
300.000 |
|
Lưu đêm tài xế |
500.000 × 1 đêm |
500.000 |
|
Cộng tiền dịch vụ |
|
12.200.000 |
|
Thuế GTGT 8% |
12.200.000 × 8% |
976.000 |
|
Tổng thanh toán |
|
13.176.000 |
Tổng thanh toán 13.176.000 đồng vượt ngưỡng 5.000.000 đồng, nên khoản này bắt buộc thanh toán chuyển khoản để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ.
Thuế GTGT của dịch vụ thuê xe cho đối tác nước ngoài là bao nhiêu?
Dịch vụ thuê xe chạy trong lãnh thổ Việt Nam chịu thuế GTGT 8% từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Mức 8% là mức giảm từ 10%, áp dụng cho dịch vụ vận tải nội địa vì dịch vụ này không thuộc Phụ lục I và Phụ lục II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
|
Trường hợp |
Thuế suất |
Căn cứ |
|---|---|---|
|
Doanh nghiệp vận tải nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, xuất hóa đơn trong giai đoạn 01/07/2025 – 31/12/2026 |
8% |
Nghị định 174/2025/NĐ-CP |
|
Như trên, hóa đơn lập từ ngày 01/01/2027 |
10% (nếu không có chính sách gia hạn) |
Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 |
|
Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu |
Giảm 20% mức tỷ lệ % trong thời gian giảm thuế |
Nghị định 174/2025/NĐ-CP |
|
Vận tải quốc tế (hành trình ra ngoài lãnh thổ Việt Nam) |
0% |
Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 |
Dịch vụ thuê xe cho đối tác nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% của dịch vụ xuất khẩu. Dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; xe chạy tại Việt Nam thì dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam, dù người thanh toán là công ty nước ngoài.
Bạn kiểm tra ngày lập hóa đơn khi nhận hóa đơn quanh mốc 31/12/2026. Hóa đơn của chuyến hoàn thành ngày 31/12/2026 ghi 8%; chuyến hoàn thành từ ngày 01/01/2027 ghi theo thuế suất hiệu lực tại thời điểm đó.
Hóa đơn điện tử cho dịch vụ thuê xe được lập như thế nào?
Hóa đơn GTGT điện tử cho dịch vụ thuê xe được lập tại thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa; nếu đơn vị vận tải thu tiền trước khi chạy xe thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền, theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Bạn kiểm tra 6 nội dung sau khi nhận hóa đơn:
- Tên dịch vụ ghi cụ thể: "Dịch vụ vận chuyển hành khách theo hợp đồng số …, xe 16 chỗ, từ ngày … đến ngày …". Không chấp nhận dòng chung chung như "phí dịch vụ".
- Thông tin người mua khớp với bên thuê trên hợp đồng: tên, địa chỉ, mã số thuế. Tổ chức nước ngoài không có mã số thuế Việt Nam thì để trống chỉ tiêu này.
- Thuế suất đúng giai đoạn: 8% với hóa đơn lập đến hết ngày 31/12/2026.
- Số tiền khớp hợp đồng cộng phụ lục, biên bản phát sinh (nếu có).
- Đồng tiền: khi thu bằng ngoại tệ theo đúng quy định, đơn giá, thành tiền, tiền thuế và tổng thanh toán ghi bằng ngoại tệ, kèm tỷ giá ngoại tệ so với đồng Việt Nam.
- Mã cơ quan thuế hoặc dữ liệu đã chuyển cơ quan thuế; bạn tra cứu hóa đơn trên cổng hóa đơn điện tử trước khi hạch toán.
Hóa đơn sai sót được xử lý bằng hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, và từ ngày 01/06/2025 hai bên phải có văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai trước khi điều chỉnh hoặc thay thế, theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Bạn lưu văn bản thỏa thuận này cùng bộ hồ sơ thuê xe.
Chi phí thuê xe cho đối tác nước ngoài có được tính vào chi phí được trừ không?
Có. Chi phí thuê xe đón đối tác nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi thực tế phát sinh, phục vụ hoạt động kinh doanh, có hóa đơn hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho mỗi lần thanh toán từ 5.000.000 đồng trở lên.
Ngưỡng 5.000.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT) áp dụng cho cả hai nghĩa vụ thuế:
|
Nội dung |
Điều kiện |
Căn cứ |
|---|---|---|
|
Khấu trừ thuế GTGT đầu vào |
Hóa đơn GTGT hợp pháp; chuyển khoản với khoản mua từ 5.000.000 đồng; nhiều lần mua dưới 5.000.000 đồng của cùng một người bán trong một ngày mà tổng từ 5.000.000 đồng cũng phải chuyển khoản |
Điều 14 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP |
|
Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN |
Khoản chi thực tế phát sinh, liên quan hoạt động kinh doanh, có hóa đơn chứng từ; khoản thanh toán từng lần từ 5.000.000 đồng có chứng từ không dùng tiền mặt |
Nghị định 320/2025/NĐ-CP |
Thanh toán trả chậm có quy tắc riêng: đến hạn thanh toán ghi trong hợp đồng mà chưa có chứng từ chuyển khoản, bạn kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ; khi chuyển khoản xong, bạn kê khai khấu trừ lại. Khoản thanh toán từ 5.000.000 đồng bằng tiền mặt vừa không được khấu trừ thuế GTGT, vừa không được tính vào chi phí được trừ.
Bộ hồ sơ chứng minh mục đích chi gồm 8 tài liệu; bạn lưu theo thứ tự sau:
- Thư mời đối tác hoặc kế hoạch đón tiếp được phê duyệt.
- Lịch trình làm việc của đoàn.
- Báo giá đã so sánh (tối thiểu 2 nhà cung cấp, theo quy chế chi tiêu nội bộ).
- Hợp đồng vận tải và phụ lục (nếu có).
- Danh sách hành khách có xác nhận của đơn vị vận tải.
- Biên bản nghiệm thu hoặc xác nhận hoàn thành, gồm giờ và km phát sinh.
- Hóa đơn GTGT điện tử đã tra cứu hợp lệ.
- Ủy nhiệm chi hoặc sao kê chuyển khoản tới tài khoản đứng tên đơn vị vận tải.
Hạch toán chi phí thuê xe cho đối tác nước ngoài như thế nào?
Bên thuê ghi nhận chi phí thuê xe vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) hoặc chi phí bán hàng (TK 641) tùy mục đích chuyến đi, và ghi thuế GTGT vào TK 1331. Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026; các tài khoản dưới đây giữ nguyên số hiệu.
Bút toán bên thuê, dùng số liệu giả định ở phần giá thuê:
|
Nghiệp vụ |
Nợ |
Có |
Số tiền (đồng) |
|---|---|---|---|
|
Đặt cọc 30% bằng chuyển khoản |
331 |
112 |
3.952.800 |
|
Nhận hóa đơn, ghi nhận chi phí |
642 (hoặc 641) |
331 |
12.200.000 |
|
Ghi nhận thuế GTGT đầu vào |
1331 |
331 |
976.000 |
|
Thanh toán phần còn lại bằng chuyển khoản |
331 |
112 |
9.223.200 |
Bạn chọn TK 641 khi chuyến xe phục vụ trực tiếp hoạt động bán hàng (đón khách hàng nước ngoài đến ký hợp đồng mua hàng), và TK 642 khi chuyến xe phục vụ quản lý chung (đón đối tác làm việc, kiểm toán, đánh giá nhà máy).
Bên cho thuê (đơn vị vận tải) ghi nhận doanh thu như sau:
- Hợp đồng bằng đồng Việt Nam: Nợ TK 131 / Có TK 511 (doanh thu cung cấp dịch vụ) / Có TK 33311 (thuế GTGT đầu ra).
- Hợp đồng bằng ngoại tệ với tổ chức nước ngoài: ghi nhận doanh thu và phải thu theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh; khi thu tiền, phần chênh lệch tỷ giá ghi vào TK 515 (lãi) hoặc TK 635 (lỗ).
Quy trình thuê xe cho đối tác nước ngoài gồm những bước nào?
Quy trình thuê xe cho đối tác nước ngoài gồm 7 bước, từ lập kế hoạch đến lưu trữ hồ sơ:
- Lập kế hoạch đón tiếp: xác định số khách, lịch trình, loại xe theo công thức số ghế; trình duyệt theo quy chế chi tiêu.
- Lấy báo giá và thẩm định nhà xe: tối thiểu 2 báo giá; kiểm tra Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô có loại hình vận tải hành khách theo hợp đồng, phù hiệu "XE HỢP ĐỒNG", bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm hành khách, khả năng xuất hóa đơn GTGT.
- Ký hợp đồng: văn bản giấy hoặc hợp đồng điện tử, ký trước ngày chạy xe; gửi danh sách hành khách ghi số hộ chiếu.
- Đặt cọc: chuyển khoản vào tài khoản đứng tên đơn vị vận tải.
- Thực hiện và ghi nhận phát sinh: người phụ trách đoàn ký xác nhận giờ, km phát sinh mỗi ngày.
- Nghiệm thu và nhận hóa đơn: đối chiếu biên bản, hợp đồng và hóa đơn; tra cứu hóa đơn trên cổng của cơ quan thuế.
- Thanh toán, hạch toán, lưu trữ: chuyển khoản phần còn lại; hạch toán; lưu chứng từ kế toán dùng ghi sổ tối thiểu 10 năm theo pháp luật kế toán.
Làm thế nào để kiểm soát rủi ro chứng từ khi thuê xe cho đối tác nước ngoài?
Rủi ro chứng từ được kiểm soát bằng cách đối chiếu từng sai sót phổ biến với hậu quả thuế và biện pháp phòng ngừa trước khi ký hợp đồng.
|
Rủi ro |
Hậu quả |
Cách phòng ngừa |
|---|---|---|
|
Thanh toán tiền mặt khoản từ 5.000.000 đồng |
Mất khấu trừ thuế GTGT và bị loại chi phí |
Chuyển khoản mọi lần thanh toán; ghi điều khoản này trong hợp đồng |
|
Hóa đơn ghi tên đối tác nước ngoài nhưng doanh nghiệp Việt Nam trả tiền |
Chi phí không gắn với người nộp thuế, bị loại |
Bên thuê, người trả tiền và người mua trên hóa đơn là một |
|
Thuê xe của nhà xe không có giấy phép kinh doanh vận tải |
Không có hóa đơn GTGT; rủi ro an toàn và xử phạt khi kiểm tra |
Yêu cầu bản sao giấy phép và ảnh phù hiệu xe trước khi ký |
|
Phụ phí phát sinh thu riêng, không vào hóa đơn |
Phần chi không có chứng từ hợp lệ |
Ghi đơn giá phát sinh trong hợp đồng; gộp vào hóa đơn cuối |
|
Hóa đơn ghi 10% hoặc 0% trong giai đoạn giảm thuế |
Hóa đơn sai thuế suất, phải điều chỉnh |
Đối chiếu thuế suất 8% khi nhận hóa đơn |
|
Tên dịch vụ trên hóa đơn chung chung |
Khó chứng minh mục đích chi khi quyết toán |
Ghi số hợp đồng, loại xe, ngày thực hiện trên hóa đơn |
Đối tác nước ngoài làm việc dài hạn nên thuê xe tháng hay thuê theo chuyến?
Đối tác nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ 2 tuần trở lên (chuyên gia kỹ thuật, quản lý dự án, đoàn đánh giá nhà máy) nên dùng xe thuê tháng thay vì thuê theo chuyến. Về kế toán, thuê xe tháng gom toàn bộ chi phí đi lại vào một hợp đồng, một mức phí cố định và một hóa đơn GTGT mỗi kỳ, nên bạn lập ngân sách từ đầu tháng và giảm số chứng từ phải đối chiếu.
|
Tiêu chí kế toán |
Thuê theo chuyến |
Thuê xe tháng |
|---|---|---|
|
Số hợp đồng |
Một hợp đồng hoặc phụ lục mỗi chuyến |
Một hợp đồng cho cả kỳ |
|
Số hóa đơn |
Nhiều hóa đơn lẻ |
Một hóa đơn theo kỳ thanh toán |
|
Chi phí |
Biến động theo lịch trình |
Cố định, cộng phụ phí ngoài định mức |
|
Tài xế |
Thay đổi theo chuyến |
Cố định, quen lịch trình của đối tác |
|
Rủi ro thanh toán tiền mặt |
Cao (nhiều khoản nhỏ phát sinh) |
Thấp (một lần chuyển khoản mỗi kỳ) |
Dịch vụ thuê xe tháng tại TRAVELCAR

TRAVELCAR (Công ty TNHH Vận tải và Du lịch Nắng Vàng) cung cấp dịch vụ thuê xe tháng có lái cho doanh nghiệp với xe từ 4 đến 45 chỗ, gói tiêu chuẩn 26 ngày/2.600 km. Giá thuê đã bao gồm xe, lương lái xe, nhiên liệu trong định mức, bảo dưỡng định kỳ, bảo hiểm và xe thay thế khi xe chính gặp sự cố; TRAVELCAR xuất hóa đơn GTGT theo kỳ thanh toán.
|
Loại xe |
Số chỗ |
Giá/tháng chưa thuế (đồng) |
Thuế GTGT 8% (đồng) |
Tổng thanh toán (đồng) |
|---|---|---|---|---|
|
Toyota Vios |
4 |
21.000.000 |
1.680.000 |
22.680.000 |
|
Toyota Altis |
4 |
22.500.000 |
1.800.000 |
24.300.000 |
|
Toyota Innova |
7 |
23.500.000 |
1.880.000 |
25.380.000 |
|
Toyota Fortuner |
7 |
27.500.000 |
2.200.000 |
29.700.000 |
|
Ford Transit |
16 |
27.500.000 |
2.200.000 |
29.700.000 |
|
Hyundai Solati, Mercedes Sprinter, Hyundai County, xe 45 chỗ |
16–45 |
Báo giá theo tuyến |
— |
— |
Giá niêm yết theo bảng giá TRAVELCAR cập nhật tháng 10/2026, chưa bao gồm thuế GTGT, phí cầu đường và phụ phí ngoài định mức (vượt km, ngoài giờ, ngày nghỉ, lưu trú qua đêm). Cột thuế GTGT tính theo thuế suất 8% áp dụng đến hết ngày 31/12/2026.
Bút toán mẫu cho một tháng thuê xe Toyota Vios phục vụ chuyên gia nước ngoài:
|
Nghiệp vụ |
Nợ |
Có |
Số tiền (đồng) |
|---|---|---|---|
|
Nhận hóa đơn tháng, ghi nhận chi phí |
642 |
331 |
21.000.000 |
|
Ghi nhận thuế GTGT đầu vào |
1331 |
331 |
1.680.000 |
|
Thanh toán bằng chuyển khoản |
331 |
112 |
22.680.000 |
Khi ký hợp đồng thuê xe tháng cho đối tác nước ngoài, bạn bổ sung 3 điều khoản vào hợp đồng mẫu: danh sách người sử dụng xe ghi số hộ chiếu, đơn giá phụ phí ngoài định mức, và kỳ xuất hóa đơn trùng kỳ thanh toán. Bạn nhận báo giá theo lịch trình thực tế qua hotline 0989 567 299 (24/7) hoặc tại văn phòng số 97 Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội.
Có được ghi giá hợp đồng thuê xe bằng USD không?
Có, khi bên thuê là tổ chức nước ngoài (người không cư trú) và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản. Khi doanh nghiệp Việt Nam là bên thuê, hợp đồng và thanh toán dùng đồng Việt Nam, theo Thông tư 32/2013/TT-NHNN.
Công ty nước ngoài trả tiền thì hóa đơn có được ghi thuế suất 0% không?
Không. Xe chạy trong lãnh thổ Việt Nam nên dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam và chịu thuế suất 8% đến hết ngày 31/12/2026. Thuế suất 0% chỉ áp dụng cho vận tải quốc tế hoặc dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam.
Thuê xe của cá nhân không có hóa đơn có được tính chi phí không?
Có, khi bạn có hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền và chứng từ nộp thuế thay nếu hợp đồng thỏa thuận doanh nghiệp nộp thay. Khoản chi này không có thuế GTGT đầu vào để khấu trừ, và cá nhân cho thuê xe không được chở khách như một đơn vị vận tải, nên bạn không nên dùng hình thức này để đón đối tác nước ngoài.
Danh sách hành khách có cần ghi số hộ chiếu của đối tác không?
Có, bạn nên ghi họ tên theo hộ chiếu và số hộ chiếu cho từng khách nước ngoài. Danh sách hành khách là tài liệu tài xế phải mang theo hoặc truy cập được khi lực lượng chức năng kiểm tra, theo Nghị định 158/2024/NĐ-CP.
Hồ sơ thuê xe phải lưu trong bao lâu?
Đơn vị vận tải lưu hợp đồng và danh sách hành khách tối thiểu 03 năm; bên thuê lưu chứng từ kế toán dùng trực tiếp để ghi sổ tối thiểu 10 năm.
Dịch vụ liên quan
Đoàn chỉ cần đón tiễn một chiều dùng dịch vụ xe đưa đón sân bay. Lãnh đạo đối tác đi riêng phù hợp thuê xe 4 chỗ theo tháng hoặc thuê xe 7 chỗ. Đoàn 5–12 khách dùng thuê xe 16 chỗ; đoàn lớn dùng thuê xe 29 chỗ hoặc thuê xe 45 chỗ. Chương trình khảo sát nhà máy, khu công nghiệp ngoài Hà Nội dùng thuê xe đi tỉnh. Chuyên gia ở lại nhiều tháng cần xe 7 chỗ ổn định có thể xem thuê xe Innova 7 chỗ theo tháng.
Kết luận
Một chuyến xe đón đối tác nước ngoài trở thành chi phí hợp lệ hay bị loại khi quyết toán phụ thuộc vào 4 chứng từ: hợp đồng vận tải, danh sách hành khách, hóa đơn GTGT 8% và chứng từ chuyển khoản. Bạn chuẩn bị đủ 4 chứng từ này trước ngày đối tác hạ cánh; với đối tác làm việc dài hạn, một hợp đồng thuê xe tháng gom toàn bộ chứng từ đi lại vào một bộ hồ sơ mỗi kỳ.


