Hướng dẫn các bước kiểm tra tình trạng xe ô tô trước khi đi xa

Trạng thái | Lượt xem : 303 | Cập nhật: 2019-09-02 11:51:26

Một chiếc xe tốt sẽ làm bạn đủ tự tin khi chay xe đường dài - những chuyến đi xa. Vậy làm thế nào để biết được tình trạng chiếc xe của mình. Hãy cùng chúng tôi tiến hành các bước kiểm tra tình trạng xe ô tô trước khi đi xa để hạn chế khả năng sự cố giữa dọc đường và đảm bảo an toàn tốt nhất cho chuyến đi.

Những việc kiểm tra tình trạng của một chiếc xe

Kiểm tra lốp và áp suất hơi lốp

  1. Kiểm tra độ chụm của các bánh xe dẫn hướng, độ mòn các lốp  và nếu cần phải đảo vị trí lốp cho nhau
  2. Kiểm tra vành, bánh xe và lốp, kể cả lốp dự phòng. Bơm hơi lốp tới áp suất tiêu chuẩn, đảo lốp theo quy định của sơ đồ. Gỡ những vật cứng dắt, dính vào kẽ lốp.
  3. Kiểm tra, xiết chặt các ổ tựa, hộp truyền lực, giá đỡ thùng ôtô, cơ cấu nâng hạ lốp dự phòng.

Kiểm tra áp xuất lốp và nên trang bị đồng hồ đo áp xuất lốp
Kiểm tra áp xuất lốp và nên trang bị đồng hồ đo áp xuất lốp

Kiểm tra hệ thống điện, đèn, gương

  1. Kiểm tra hệ thống điện: ắc qui, sự làm việc ổn định của các đồng hồ trong buồng lái, đèn tín hiệu, đèn pha, cốt, đèn phanh, còi, gạt nước, cơ cấu rửa kính, hệ thống quạt gió...
  2. Lau sạch kính chắn gió, gương chiếu hậu, đèn pha, cốt, đèn phanh, biển số
  3. Kiểm tra hộp cầu chì, toàn bộ các đèn, nếu cháy, hư hỏng phải bổ sung. Điều chỉnh độ chiếu sáng của đèn pha, cốt cho phù hợp theo quy định
  4. Kiểm tra các công tắc, đầu tiếp xúc đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định.

Kiểm tra động cơ và hệ thống phanh

Các hạng mục cần kiểm tra trên xe ô tô
Các hạng mục cần kiểm tra trên xe ô tô. Ảnh baoduongoto.info

Kiểm tra hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn, hệ thống cung cấp nhiên liệu, hệ thống phối khí:

  1. Kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kỹ thuật của động cơ và các hệ thống liên quan.
  2. Tháo bầu lọc dầu thô, xả cặn, rửa sạch. Tháo và kiểm tra rửa bầu lọc dầu li tâm. Thay dầu bôi trơn cho động cơ, máy nén khí theo chu kỳ, bơm mỡ vào ổ bi của bơm nước. Kiểm tra áp suất dầu bôi trơn.
  3. Kiểm tra, súc rửa thùng chứa nhiên liệu. Rửa sạch bầu lọc thô, thay lõi lọc tinh.
  4. Kiểm tra, xiết chặt các bulông, gudông nắp máy, bơm hơi, chân máy, vỏ ly hợp, ống hút, ống xả và các mối ghép khác.
  5. Tháo, kiểm tra bầu lọc không khí. Rửa bầu lọc không khí của máy nén khí và bộ trợ lực chân không. Kiểm tra hệ thống thông gió cacte.
  6. Thay dầu bôi trơn cụm bơm cao áp và bộ điều tốc của động cơ Diesel.
  7. Làm sạch bề mặt két nước, quạt gió, cánh tản nhiệt, bề mặt ngoài của động cơ, vỏ ly hợp, hộp số, xúc rửa két nước.
  8. Kiểm tra tấm chắn quạt gió két nước làm mát, tình trạng của hệ thống làm mát, sự rò rỉ của két nước, các đầu nối trong hệ thống, van bằng nhiệt, cửa chắn song két nước.
  9. Kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt supap; Độ căng dây đai dẫn động quạt gió, bơm nước, bơm hơi.
  10. Kiểm tra độ rơ trục bơm nước, puli dẫn động...
  11. Kiểm tra áp suất xi lanh động cơ. Nếu cần phải kiểm tra độ kín khít của supáp, nhóm pittông và xi lanh.
  12. Kiểm tra độ rơ của bạc lót thanh truyền, trục khuỷu nếu cần.
  13. Kiểm tra hệ thống cung cấp nhiên liệu; kiểm tra các đường ống dẫn; thùng chứa nhiên liệu; xiết chặt các đầu nối, giá đỡ; kiểm tra sự rò rỉ của toàn hệ thống; kiểm tra sự liên kết và tình trạng hoạt động của các cơ cấu điều khiển hệ thống cung cấp nhiên liệu; kiểm tra áp suất làm việc của bơm cung cấp nhiên liệu..

Đối với động cơ xăng

  1. Kiểm tra bơm xăng, bộ chế hoà khí. Tháo, súc rửa và điều chỉnh nếu cần.
  2. Điều chỉnh chế độ chạy không tải của động cơ.
  3. Đối với động cơ xăng sử dụng hệ thống cấp nhiên liệu kiểu phun cần kiểm tra sự làm việc của toàn hệ thống.

Đối với động cơ Diesel

  • Kiểm tra, xiết chặt giá đỡ bơm cao áp, vòi phun, bầu lọc nhiên liệu, các đường ống cấp dẫn nhiên liệu, giá đỡ bàn đạp ga.
  • Kiểm tra vòi phun, bơm cao áp nếu cần thiết đưa lên thiết bị chuyên dùng để hiệu chỉnh.
  • Kiểm tra sự hoạt động của cơ cấu điều khiển thanh răng bơm cao áp, bộ điều tốc, nếu cần hiệu chỉnh điểm bắt đầu cấp nhiên liệu của bơm cao áp.
  • Cho động cơ nổ máy, kiểm tra khí thải của động cơ, hiệu chỉnh tốc độ chạy không tải theo tiêu chuẩn cho phép, chống ô nhiễm môi trường.

Ly hợp hộp số, trục các đăng

  1. Kiểm tra, điều chỉnh bàn đạp ly hợp, lò xo hồi vị và hành trình tự do của bàn đạp
  2. Kiểm tra các khớp nối, cơ cấu dẫn động và hệ thống truyền động ly hợp. Đối với ly hợp thuỷ lực phải kiểm tra độ kín của hệ thống và tác dụng của hệ truyền động, xiết chặt giá đỡ bàn đạp ly hợp
  3. Kiểm tra độ mòn của ly hợp, nếu cần phải thay
  4. Kiểm tra xiết chặt bulông nắp hộp số, các bu lông nối ghép ly hợp hộp số, trục các đăng. Làm sạch bề mặt hộp số, ly hợp, các đăng
  5. Kiểm tra độ rơ ổ trục then hoa, ổ bi các đăng và ổ bi trung gian
  6. Kiểm tra tổng thể sự làm việc bình thường của ly hợp, hộp số, các đăng. Nếu còn khiếm khuyết phải điều chỉnh lại. Các vòng chắn dầu, mỡ phải đảm bảo kín khít
  7. Kiểm tra lượng dầu trong hộp số, cơ cấu dẫn động ly hợp, nếu thiếu phải bổ sung
  8. Bơm mỡ vào các vị trí theo sơ đồ quy định của nhà chế tạo

Cầu chủ động, truyền lực chính

  1. Kiểm tra độ rơ tổng cộng của truyền lực chính. Nếu cần phải điều chỉnh lại
  2. Kiểm tra độ kín khít của các bề mặt lắp ghép. Xiết chặt các bulông bắt giữ. Kiểm tra lượng dầu ở vỏ cầu chủ động. Nếu thiếu phải bổ sung

Cầu trước và hệ thống lái

  1. Kiểm tra độ chụm của các bánh xe dẫn hướng, độ mòn các lốp. Nếu cần phải đảo vị trí của lốp theo quy định
  2. Xì dầu khung, bôi trơn chốt nhíp, các ngõng chuyển hướng, bệ ôtô. Bôi mỡ phấn chì cho khe nhíp
  3. Bơm mỡ bôi trơn theo sơ đồ quy định của nhà chế tạo
  4. Kiểm tra dầm trục trước hoặc các trục của bánh trước, độ rơ của vòng bi moay ơ, thay mỡ
  5. Kiểm tra chốt chuyển hướng, chốt cầu (rô tuyn)
  6. Kiểm tra trạng thái của lò xo, thanh xoắn và các ụ cao su đỡ, giá treo
  7. Kiểm tra độ kín khít của hộp tay lái, giá đỡ trục, các đăng tay lái, hệ thống trợ lực tay lái thuỷ lực
  8. Kiểm tra độ rơ các đăng tay lái, nếu vượt quá tiêu chuẩn cho phép phải điều chỉnh lại
  9. Kiểm tra toàn bộ sự làm việc của hệ thống lái, đảm bảo an toàn và ổn định

Hệ thống phanh

  1. Kiểm tra áp suất khí nén, trạng thái làm việc của máy nén khí, van tiết lưu, van an toàn, độ căng của dây đai máy nén khí
  2. Kiểm tra, bổ sung dầu phanh
  3. Kiểm tra, xiết chặt các đầu nối của đường ống dẫn hơi, dầu
  4. Kiểm tra trạng thái làm việc bộ trợ lực phanh của hệ thống phanh dầu có trợ lực bằng khí nén hoặc chân không.
  5. Kiểm tra, xiết chặt đai giữ bình khí nén, giá đỡ tổng bơm phanh và bàn đạp phanh
  6. Tháo tang trống, kiểm tra tang trống, guốc và má phanh, đĩa phanh, lò xo hồi vị, mâm phanh, giá đỡ bầu phanh, chốt quả đào, ổ tựa mâm phanh
  7. Kiểm tra độ kín khít của bầu phanh hoặc xy lanh phanh chính và mức dầu ở bầu chứa
  8. Điều chỉnh khe hở giữa tang trống, đĩa phanh và má phanh, hành trình và hành trình tự do của bàn đạp phanh
  9. Kiểm tra hiệu quả của phanh tay, xiết chặt các giá đỡ. Nếu cần phải điều chỉnh lại
  10. Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của hệ thống phanh

Kiểm tra hệ thống phanh xe ô tô trước và sau
Kiểm tra hệ thống phanh xe ô tô trước và sau

Hệ thống chuyển động, hệ thống treo và khung xe

  1. Kiểm tra khung xe (sat xi), chắn bùn, đuôi mõ nhíp, ổ đỡ chốt nhíp ở khung, bộ nhíp, quang nhíp, quai nhíp, bu lông tâm nhíp, bulông hãm chốt nhíp
  2. Kiểm tra tác dụng của giảm sóc, xiết chặt bu lông giữ giảm sóc

Buồng lái và thùng xe

  1. Kiểm tra, làm sạch buồng lái, kính chắn gió, cánh cửa, cửa sổ, gương chiếu hậu, đệm ghế ngồi, cơ cấu nâng lật buồng lái, tra dầu mỡ vào những điểm quy định
  2. Kiểm tra thùng, thành bệ, các móc khoá thành bệ, bản lề thành bệ, quang giữ bệ với khung ôtô, bu lông bắt giữ dầm, bậc lên xuống, chắn bùn

Đối với ôtô tự đổ, ôtô cần cẩu và ôtô chuyên dùng

  1. Kiểm tra cơ cấu nâng, hạ thùng ôtô, độ an toàn và kín của các đầu nối, ống dẫn dầu. Sự làm việc ổn định của hệ thống nâng hạ thuỷ lực.
  2. Kiểm tra, xiết chặt các ổ tựa, hộp truyền lực, giá đỡ thùng ôtô, cơ cấu nâng hạ lốp dự phòng.
  3. Rửa bầu lọc dầu của thùng chứa dầu, xả không khí trong hệ thống thuỷ lực. Kiểm tra mức dầu trong thùng dầu, thiếu phải đổ thêm và thay dầu theo quy định
  4. Kiểm tra cáp, cơ cấu an toàn đối với ôtô cần cẩu

Video các bước kiểm tra tình trạng xe ô tô trước khi đi xa


Những bước cơ bản cần làm để có thể biết được tình trạng chung của chiếc xe. Nguồn tinhte.vn

Tổng kết

Việc kiểm tra tình trạng xe là rất quan trọng, chỉ một hỏng hóc nhỏ nhỏ hoặc các bộ phận không hoạt động như gạt mưa, ắc-quy yếu, gương mờ.. sẽ là bạn rắc rối, thậm chí là mất thời gian và tiền bạc. Hãy đọc thêm bài viết “kinh nghiệm lái xe trên đường cao tốc” hay “kinh nghiệm lái xe vào ban đêm” để giúp bạn tự tin hơn trong mọi chuyến đi nhé!

Nguồn tham khảo: Thông tư số 992/2003/qđ-bgtvt ngày 09/4/2003 ban hành quy định kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa ôtô..